Dương trạch lục thập tứ quái đoán pháp - Phép đoán 64 quẻ ở dương trạch - Khảm Chủ

坎主

Khảm chủ
khảm


Khảm Trạch
Khảm
lần 1
Khảm
biến ra
Tốn
thừa
Sinh Khí
lần 2
Tốn
Cấn
Ngũ Quỷ
lần 3
Cấn
Ly
Diên Niên
lần 4
Ly
Kiền
Lục Sát
lần 5
Kiền
Đoài
Họa Hại
lần 6
Đoài
Chấn
Thiên Y
lần 7
Chấn
Khôn
Tuyệt Mệnh
lần 8
Khôn
Khảm
Phục Vị



乾九金配坎七水.天水訟

純陽不化。老公婦女。壽短洩氣。家財消散。中男不利。水蠱吐瀉。女人氣血崩漏。淫狂失經等症。又損傷六畜。小口難養。凶。


Nguyên văn:

Kiền cửu kim phối Khảm thất thủy. Thiên Thủy Tụng

Thuần dương bất hóa. Lão công phụ nữ, thọ đoản duệ khí. Gia tài tiêu tán. Trung nam bất lợi. Thủy cổ thổ tả. Nữ nhân khí huyết băng lậu. Dâm cuồng thất kinh đẳng chứng. Hựu tổn thương lục súc. Tiểu khẩu nan dưỡng. Hung.



Chú thích:
duệ khí: giảm bớt khí; hựu: lại

Dịch văn xuôi:
Cửa Kiền kim phối với chủ Khảm thủy
Tượng này là hợp phối giữa lão dương và trung nam thành quẻ "Thiên Thủy Tụng". Tượng quẻ là thuần dương cho nên bất hóa. Cửa thuộc kim và chủ thuộc thủy, khi so đôi là tương sinh. Vô hình khí từ ngoài sinh vào nhà. Đây là dấu hiệu tốt vì sự phát đạt tiến lên mau. Tuy nhiên, Kiền với Khảm là thừa Lục Sát theo phép Bát Biến Du Niên. Vì vậy gọi là Lục Sát Trạch. Lục Sát là hung tinh Văn Khúc thuộc âm thủy. Vào năm tháng thuộc thủy, Nhâm Quý Thân Tý Thìn, hung tinh bay vào cung chủ Khảm thuộc thủy, khi so đôi là tỉ hòa. Hung tinh được điều kiện hóa giải, cho nên bớt hung. Âm thủy gặp dương thủy như đôi tình nhân; cho nên, người con trai giữa sinh tánh tà dâm và ăn chơi cuồng loạn. Kết quả gia tài tiêu tan. Kiền là tượng lão ông lại bị hung tinh làm tiết khí; cho nên lão ông không thọ lắm. Ngoài ra, con trẻ rất khó nuôi. Nhà thịnh dương thì âm phải suy, khiến cho đàn bà đều chết sớm. Hành thủy ứng với thận và bàng quang. Hành kim ứng với phế và đại trường (phổi và ruột già) mà phế là chủ của khí. Đàn bà hay mắc các chứng khí huyết băng lậu, thất kinh một cách thái quá. Mọi người có thể mắc chứng thổ tả và phát sinh ung nhọt độc. Thật là cái nhà xấu ngay cả nuôi súc vật cũng bất lợi do Khảm thuộc Đông Trạch lẫn lộn với Kiền thuộc Tây Trạch thành Lục Sát Trạch. Đây là 1 trong mẫu nhà nên tránh.




坎七水配坎七水.坎為水

二水比和。錢財富貴。產業興隆。初年順利。但純陽無陰。婦女壽短。久則丁稀。生水蠱腫脹。脫胎帶白。疝氣遺精。崩漏等症。


Nguyên văn:

Khảm thất thủy phối Khảm thất thủy. Khảm vi Thủy

Nhị thủy tỉ hòa. Tiễn tài phú quý. Sản nghiệp hưng long. Sơ niên thuận lợi. Đãn thuần dương vô âm, phụ nữ thọ đoản. Cửu tắc đinh hi. Sanh thủy cổ thũng trướng. Thoát thai đái bạch. Sán khí di tinh. Băng lậu đẳng chứng.



Chú thích:
Hưng long: thịnh và đầy; Đinh hi: người thưa, ít

Dịch văn xuôi:
Cửa Khảm thủy phối với chủ Khảm thủy
Tượng này là hợp phối giữa 2 trung nam thành quẻ "Bát Thuần Khảm"; tức Khảm là Thủy. Tượng quẻ là thuần dương cho nên bất hóa. Cửa và chủ cùng là hành thủy, khi so đôi đặng “tỉ hòa", tức là không hơn không kém. Đây là được dấu hiệu tốt vào bậc nhất. Vô hình khí thủy luôn thịnh. Hơn nữa, Khảm với Khảm là thừa Phục Vị theo phép Bát Biến Du Niên. Vì vậy gọi là Phục Vị Trạch. Phục Vị là cát tinh Phụ Bật thuộc dương mộc. Vào năm tháng thuộc mộc, Giáp Ất Hợi Mão Mùi, cát tinh bay vào cung chủ Khảm thuộc thủy, khi so đôi là tương sinh. Cát tinh trở nên rất tốt do "đắc vị". Nhà cùng được 2 dấu chỉ tốt; cho nên, gia đình làm ăn tăng tiến tiền của và trở nên giầu có mau chóng, tạo một sản nghiệp dư giả trong thời gian ban đầu sau khi nhập cư. Nếu còn ở đến lâu sau, nhà thịnh dương thì âm phải suy, khiến cho phụ nữ đều chết sớm. Vì vậy số người trong nhà sẽ còn lại rất ít. Hành thủy ứng với thận và bàng quang. Người trong nhà có thể mắc các chứng bệnh như thủy thũng, phát sinh nhọt độc chứa nước. Đàn ông thì dễ mắc chứng sán khí (gân rút đau hoặc sa đì) hoặc di tinh. Đàn bà dễ mắc chứng đới bạch (đái bạch: có chất nhờn trắng), hoặc sẩy thai, và nếu biến chứng nặng thành băng lậu. Vậy trong 4 cát trạch, Phục Vị Trạch được hạng thấp nhất.


艮六土配坎七水.山水蒙

土去剋水。鬼怪入宅。主傷中男。小口不利。陰人短壽。子孫忤逆。人命官詞。火災賊盜。邪魔作亂。凶。


Nguyên văn:

Cấn lục thổ phối Khảm thất thủy. Sơn Thủy Mông

Thổ khứ khắc thủy. Quỷ quái nhập trạch. Chủ thương trung nam. Tiểu khẩu bất lợi. Âm nhân đoản thọ. Tử tôn ngỗ nghịch. Nhân mệnh quan từ. Hỏa tai tặc đạo. Tà ma tác loạn. Hung.


Chú thích:
khứ: tự đi tới; mệnh: sai khiến; từ: bảo, nói; đạo: ăn trộm ăn cắp, kẻ cắp

Dịch văn xuôi:
Cửa Cấn thổ phối với chủ Khảm thủy
Tượng này là hợp phối giữa thiếu nam và trung nam thành quẻ "Sơn Thủy Mông". Tượng quẻ là thuần dương cho nên bất hóa. Cửa thuộc thổ và chủ thuộc thủy, khi so đôi là tương khắc. Vô hình khí tự ở ngoài tới khắc vào nhà. Đây là dấu hiệu rất bất lợi. Hơn nữa, Cấn với Khảm là thừa Ngũ Quỷ theo phép Bát Biến Du Niên. Vì vậy gọi là Ngũ Quỷ Trạch. Ngũ Quỷ là hung tinh Liêm Trinh thuộc âm hỏa. Vào năm tháng thuộc hỏa, Bính Đinh Dần Ngọ Tuất, hung tinh bay vào cung chủ Khảm thuộc thủy, khi so đôi là tương khắc. Hung tinh không có điều kiện hóa giải. Cho nên, trong nhà người con trai giữa sẽ bị hại. Ngoài ra, con trẻ cũng bất lợi, con cháu đều trở nên ngỗ nghịch hay phá phách, người sai kẻ khiến. Đàn ông hay đi làm trộm cướp và đốt nhà phá cửa và bị bắt kết án. Thật là một cái nhà toàn tà ma gây ra tác loạn. Nhà thịnh dương thì âm phải suy, khiến cho đàn bà đều chết sớm. Vậy là cái nhà rất xấu (hung) do Khảm thuộc Đông Trạch lẫn lộn với Cấn thuộc Tây Trạch thành Ngũ Quỷ Trạch. Đây là 1 trong mẫu nhà nên tránh trước nhất.


震八木配坎七水.雷水解

水木相生。家庭和順。財產並茂。初年富貴。但純陽不化。年久不利。子孫稀少。損婦女。初年大富大貴。東廚司命得位得生。故吉。


Nguyên văn:

Chấn bát mộc phối Khảm thất thủy. Lôi Thủy Giải

Thủy mộc tương sanh. Gia đình hòa thuận. Tài sản tịnh mậu. Sơ niên phú quý. Đãn thuần dương bất hóa. Niên cửu bất lợi. Tử tôn hi thiểu. Tổn phụ nữ. Sơ niên đại phú đại quý. Đông trù ti mệnh đắc vị đắc sanh. Cố cát.



Chú thích:
tịnh mậu: đều tốt đẹp; hi: ít (hi hữu tức ít có); trù: cái bếp; cố: cớ, nguyên nhân

Dịch văn xuôi:
Cửa Chấn mộc phối với chủ Khảm thủy
Tượng này là hợp phối giữa trưởng nam và trung nam thành quẻ "Lôi Thủy Giải". Tượng quẻ là thuần dương cho nên bất hóa. Cửa thuộc mộc và chủ thuộc thủy, khi so đôi là tương sinh. Vô hình khí từ trong nhà sinh ra ngoài. Đây là dấu hiệu không tốt vì thoát khí. Chấn với Khảm là thừa Thiên Y theo phép Bát Biến Du Niên. Vì vậy gọi là Thiên Y Trạch. Thiên Y là cát tinh Cự Môn thuộc dương thổ. Vào năm tháng thuộc thổ, Mậu Kỷ Thìn Tuất Sửu Mùi, cát tinh bay vào cung chủ Khảm thuộc thủy, khi so đôi là tương khắc. Cát tinh trở nên không còn tốt do "thất vị". Nhờ thuần dương trong những năm đầu sau khi nhập cư, gia đình làm ăn trở nên giầu, có tài sản khá tốt đẹp. Gia đình sống trong tinh thần thuận hòa. Nếu ở đến lâu sau, nhà dương thịnh thì âm phải suy, khiến cho đàn bà đều chết sớm. Vì vậy con cháu càng ngày ít đi. Nếu biết cách đặt lò bếp đúng chỗ tốt theo với cung mệnh của chủ để thừa sinh khí, thì thời gian đầu có cơ hội trở nên giầu có hơn rất nhiều tức trở nên đại phú đại quý. Vậy đây cũng là căn nhà tốt tùy chủ biết cách thiết kế thêm với bếp lò ở vị trí tốt.


巽二木配坎七水.風水渙

青龍入宅。子孫榮貴。貨財發達。妻賢子孝。家道和諧。榮華富貴。兒女滿堂。五子登科。壽高期願。大吉。

Nguyên văn:

Tốn nhị mộc phối Khảm thất thủy. Phong Thủy Hoán

Thanh long nhập trạch. Tử tôn vinh quý. Hóa tài phát đạt. Thê hiền tử hiếu. Gia đạo hòa hài. Vinh hoa phú quý. Nhi nữ mãn đường. Ngũ tử đăng khoa. Thọ cao kì nguyện. Đại cát.



Chú thích:
nhi nữ: trai gái; mãn đường: đầy nhà

Dịch văn xuôi:
Cửa Tốn mộc phối với chủ Khảm thủy
Tượng này là hợp phối giữa trưởng nữ và trung nam thành quẻ "Phong Thủy Hoán". Tượng quẻ có đủ âm dương để sinh hóa. Cửa thuộc mộc và chủ thuộc thủy, khi so đôi là tương sinh. Vô hình khí từ trong nhà sinh ra ngoài. Đây là dấu hiệu không được tốt lắm do thoát khí. Nhưng, Tốn với Khảm là thừa Sinh Khí theo phép Bát Biến Du Niên. Vì vậy gọi là Sinh Khí Trạch. Sinh Khí là cát tinh Tham Lang thuộc mộc. Vào năm tháng thuộc mộc, Giáp Ất Hợi Mão Mùi, cát tinh bay vào cung chủ Khảm thuộc thủy, khi so đôi là tương sinh. Cát tinh trở nên rất tốt do "đắc vị”. Đây chính là tượng "thanh long nhập trạch", tức cát tinh Tham Lang mộc tinh vào nhà. Vì vậy, trong nhà gia chủ sinh con cháu trở nên vinh quý (sang và vẻ vang), vợ thì hiền và các con có lòng hiếu thảo, làm ăn tạo ra nhiều tiền của. Gia đạo luôn hòa hợp mà vui vẻ, cùng hưởng vinh hoa phú quý, trai gái đầy nhà. Trong nhà có ít nhất 5 người con thi đậu bằng cấp cao. Gia chủ sống thọ đến cả trăm tuổi. Thật là một kiểu nhà đại cát. Đây là cái nhà tốt vào bậc nhất cho những ai sinh ra nhằm cung phi Khảm làm gia chủ và hưởng trọn phúc nguyên.


離三火配坎七水.火水未濟

中男中女。夫婦正配。財帛豐。功名顯。子孫滿堂。但年久剋妻。心疼眼疾。


Nguyên văn:

Li tam hỏa phối Khảm thất thủy. Hỏa Thủy Vị Tế

Trung nam trung nữ. Phu phụ chánh phối. Tài bạch phong. Công danh hiển. Tử tôn mãn đường. Đãn niên cửu khắc thê. Tâm đông nhãn tật.



Chú thích:
bạch: lụa, vải; phong: tốt, được mùa; mãn đường: đầy nhà

Dịch văn xuôi:
Cửa Li hỏa phối với chủ Khảm thủy
Tượng này là chính phối giữa trung nữ và trung nam thành quẻ "Hỏa Thủy Vị Tế". Tượng quẻ có đủ âm dương để sinh hóa. Cửa thuộc hỏa và chủ thuộc thủy, khi so đôi là tương khắc. Vô hình khí từ trong nhà khắc ra ngoài. Đây là dấu hiệu không tốt. Tuy vậy, Li với Khảm là thừa Diên Niên theo phép Bát Biến Du Niên. Vì vậy gọi là Diên Niên Trạch. Diên Niên là cát tinh Vũ khúc thuộc dương kim. Vào năm tháng thuộc kim, Canh Tân Tỵ Dậu Sửu, cát tinh bay vào cung chủ Khảm thuộc thủy, khi so đôi là tương sinh. Cát tinh trở nên rất tốt do "đắc vị". Vì vậy gia chủ làm ra tiền của và có đầy đủ lụa vải, công danh hiển đạt, con cháu đầy nhà. Nếu ở đến lâu dài, do tượng "thủy hỏa tương xạ"; cho nên nhà sẽ khắc hại vợ. Li hỏa ứng tạng tâm, tâm bào lạc và liên hệ với mắt; vì vậy, người trong nhà có thể mắc chứng đau tim hoặc tật về mắt (lở, mờ, cận, viễn). Diên Niên Trạch trong Đông Tứ Trạch thường không được hoàn toàn tốt mặc dù có cát tinh "đắc vị".


坤一土配坎七水.地水師

土剋水。中男黃腫身死。老母瘋狂病亡。墮脫蠱脹。經滯腎虛。聾啞瘦瘤。男女凋零。小口難存。官詞口舌。傷人損畜。三五年層層應凶 。


Nguyên văn:

Khôn nhất thổ phối Khảm thất thủy. Địa Thủy Sư

Thổ khắc thủy. Trung nam hoàng thũng thân tử. Lão mẫu phong cuồng bệnh vong. Đọa thoát cổ trướng. Kinh trệ thận hư. Lung ách sấu lựu. Nam nữ điêu linh. Tiểu khẩu nan tồn. Quan từ khẩu thiệt. Thương nhân tổn súc. Tam ngũ niên tằng tằng ứng hung.


Chú thích:
đọa thoát: lóc, bóc tuột rơi xuống; lung: điếc; sấu: gầy, mòn; lựu: máu tụ thành cục nổi lên; điêu linh: rời rạc tan tác; quan từ: án phạt; khẩu thiệt: miệng lưỡi, gian trá; tằng tằng: từng lớp từng đợt
Dịch văn xuôi:
Cửa Khôn thổ phối với chủ Khảm thủy
Tượng này là hợp phối giữa lão âm và trung nam thành quẻ "Địa Thủy Sư”. Tượng quẻ có đủ âm dương để sinh hóa. Cửa thuộc thổ và chủ thuộc thủy, khi so đôi là tương khắc. Vô hình khí từ ngoài khắc vào nhà. Đây là dấu hiệu rất bất lợi. Hơn nữa, Khôn với Khảm là thừa Tuyệt Mệnh theo phép Bát Biến Du Niên. Vì vậy gọi là Tuyệt Mệnh Trạch. Tuyệt Mệnh là hung tinh Phá Quân thuộc âm kim. Vào năm tháng thuộc kim, Canh Tân Tỵ Dậu Sửu, hung tinh bay vào cung chủ Khảm thuộc thủy, khi so đôi là tương sinh. Hung tinh có điều kiện hóa giải, cho nên bớt hung. Tuy nhiên, hung tinh thừa dịp thổ khắc thủy mà tạo hung. Hành thổ ứng với tì vị (lá lách và dạ dầy). Hành thủy ứng với thận và bàng quang và có liên quan đến tai. Vì vậy, người con giữa mắc chứng hoàng thũng (thũng vàng da) rồi chết. Lão mẫu cũng bị hung tinh làm tiết khí và sinh ra chứng phong cuồng rồi chết. Ngoài ra, người trong nhà mắc các chứng ung nhọt độc có vảy tróc ra, điếc hoặc tai có tật, gầy yếu, máu tụ bầm, da thịt nổi cục. Trai gái sống rời rạc. Trẻ em bệnh hoạn khó sống. Người lớn thì gian trá lường gạt và bị lãnh án do làm thương tích người ta hoặc gây hại súc vật. Sau khi nhập cư 3 tới 5 năm những điều hung dồn dập xẩy đến do Khảm thuộc Đông Trạch lẫn lộn với Khôn thuộc Tây Trạch thành Tuyệt Mệnh Trạch. Đây là 1 trong mẫu nhà nên tránh.


兌四金配坎七水.澤水困

水洩金氣。主傷少女中男。人口衰敗。陰人脫胎崩漏。男入水蠱遺精。心疼吐血之症。凶。


Nguyên văn:

Đoài tứ kim phối Khảm thất thủy. Trạch Thủy Khốn

Thủy duệ kim khí. Chủ thương thiếu nữ trung nam. Nhân khẩu suy bại. Âm nhân thoát thai băng lậu. Nam nhập thủy cổ di tinh. Tâm đông thổ huyết chi chứng. Hung.



Chú thích:
duệ: làm giảm bớt

Dịch văn xuôi:
Cửa Đoài kim phối với chủ Khảm thủy
Tượng này là hợp phối giữa thiếu nữ và trung nam thành quẻ "Trạch Thủy Khốn". Tượng quẻ có đủ âm dương để sinh hóa. Cửa thuộc kim và chủ thuộc thủy, khi so đôi là tương sinh. Vô hình khí từ ngoài sinh vào nhà. Đây là dấu hiệu rất tốt vì sự phát đạt tiến lên mau. Tuy vậy, Đoài với Khảm là thừa Họa Hại theo phép Bát Biến Du Niên. Vì vậy gọi là Họa Hại Trạch. Họa Hại là hung tinh Lộc Tồn thuộc âm thổ. Vào năm tháng thuộc thổ, Mậu Kỷ Thìn Tuất Sửu Mùi, hung tinh bay vào cung chủ Khảm thuộc thủy, khi so đôi là tương khắc. Hung tinh không có điều kiện hóa giải. Vì vậy, con trai giữa và con gái út đều bị hại. Trong nhà số người suy giảm dần dần. Hành thủy ứng với thận và bàng quang. Hành kim ứng với phế và đại trường (phổi và ruột già). Hành thổ ứng với tì vị. Đàn ông có thể dễ mắc chứng thủy cổ (phát sinh ung nhọt độc chứa nước) và di tinh. Ngoài ra, do biến chứng (Hoàng Đế Nội Kinh Tố Vấn: "tì thổ thụ tà, xích khí hậu hóa, tâm khí vãn trì, thượng thắng phế kim") bệnh đau nhức tim, thổ huyết cũng có thể dễ mắc phải. Đàn bà thường bị sẩy thai, hoặc có thể mắc chứng băng lậu. Đây là cái nhà rất xấu (hung) do Khảm thuộc Đông Trạch lẫn lộn với Cấn thuộc Tây Trạch thành Họa Hại Trạch. Đây là 1 trong mẫu nhà nên tránh.



loading...

0 nhận xét Blogger 0 Facebook

Post a Comment


 
Tử vi - Phong thủy : Vận mệnh của bạn do bạn làm chủ ... ©Email: tailieuchogiaovien@gmail.com. All Rights Reserved. Powered by >How to best
Về tôi: Tôi không phải là thầy bói, thầy địa lí, thầy tử vi nhưng người ta vẫn gọi tôi là thầy!.
Nội dung trên website này chỉ sưu tâm trên mạng internet.
Liên kết:Bantintuvan|tailieusupham|khoahocsupham|SKKN hay|Soidiemchontruong|dayvahoctot|diemthivao10hoctrenmobile|


Link:Bantintuvan|tailieusupham|khoahocsupham|SKKN hay|Soidiemchontruong|dayvahoctot|diemthivao10hoctrenmobile|tradiemthituyensinh|How to best
Top